Trở lại
Chia sẻ
THS. BS VŨ NGỌC QUÝ x REJURAN ® – VAI TRÒ CỦA POLYNUCLEOTIDE & HƯỚNG PHỐI HỢP REJURAN ® I + S TRONG TRẺ HÓA VÙNG MẮT

THS. BS VŨ NGỌC QUÝ x REJURAN ® – VAI TRÒ CỦA POLYNUCLEOTIDE & HƯỚNG PHỐI HỢP REJURAN ® I + S TRONG TRẺ HÓA VÙNG MẮT

Lão hóa vùng quanh mắt đòi hỏi chiến lược điều trị dựa trên đặc điểm giải phẫu và tình trạng mô. Trong đó, Polynucleotide (PN)...

Lão hóa vùng quanh mắt đòi hỏi chiến lược điều trị dựa trên đặc điểm giải phẫu và tình trạng mô. Trong đó, Polynucleotide (PN) mở ra hướng tiếp cận tập trung vào cải thiện chất lượng da và hỗ trợ tái tạo mô.

1. LÃO HÓA VÙNG MẮT & CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ PHỔ BIẾN

Vùng quanh mắt có cấu trúc giải phẫu phức tạp, với da tương đối mỏng và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như thay đổi mô mềm, sắc tố, quá trình lão hóa và hoạt động cơ. Những biểu hiện như quầng thâm, hõm lệ, nếp nhăn hay giảm độ đàn hồi có thể xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau và thường cùng tồn tại trên một khách hàng.

Do đó, đánh giá vùng mắt cần tiếp cận đa yếu tố, bao gồm tình trạng da, cấu trúc mô bên dưới, mức độ thiếu hụt thể tích, đặc điểm sắc tố và mong muốn điều trị. Đây là cơ sở để bác sĩ xác định mục tiêu phù hợp và lựa chọn phương pháp can thiệp.

Trong thực hành da liễu thẩm mỹ, các phương pháp điều trị có thể được phân thành hai nhóm chính: can thiệp phẫu thuật và điều trị nội khoa.

1.1 Can thiệp phẫu thuật

Tái định vị mô: Điều chỉnh vị trí các mô nhằm cải thiện cấu trúc và đường nét giải phẫu.

Tái cấu trúc mô: Can thiệp vào cấu trúc mô để đáp ứng các mục tiêu điều trị cụ thể.

1.2. Điều trị nội khoa và các phương pháp không phẫu thuật

Cải thiện chất lượng da (Skin Quality): Các phương pháp hướng đến cải thiện kết cấu, độ đàn hồi, độ săn chắc, sắc tố và độ rạng rỡ của da, bao gồm các liệu pháp Polynucleotide (PN) hỗ trợ cải thiện chất lượng da.

Thiết bị phát năng lượng (Energy-Based Devices – EBDs): Ứng dụng các thiết bị sử dụng năng lượng để tác động lên mô đích, hỗ trợ cải thiện các vấn đề da liễu thẩm mỹ theo chỉ định.

Chất làm đầy (Fillers): Bổ sung thể tích mô mềm, hỗ trợ khôi phục cấu trúc và điều chỉnh đường nét theo chỉ định.

Liệu pháp Skin Booster: Tập trung vào các sản phẩm và phác đồ đưa hoạt chất vào da nhằm cải thiện độ ẩm và các đặc tính của da, tùy thuộc vào thành phần và cơ chế tác động của từng liệu pháp.

2. DOT™ POLYNUCLEOTIDE – REJURAN®: CÁCH TIẾP CẬN MỚI TRONG TRẺ HÓA VÙNG MẮT

2.1. Polynucleotide: Từ cơ sở sinh học đến tiềm năng tái tạo mô

Polynucleotide là các chuỗi nucleotide được nghiên cứu trong lĩnh vực phục hồi và tái tạo mô. Trong y học tái tạo, các cơ chế thường được thảo luận liên quan đến PN/PDRN bao gồm điều hòa phản ứng viêm thông qua thụ thể adenosine A2A, con đường tái sử dụng nucleotide (salvage pathway) và tương tác giữa vật liệu sinh học với môi trường mô.

Cần lưu ý rằng PN và PDRN không phải hai thuật ngữ có thể thay thế hoàn toàn cho nhau trong mọi bối cảnh nghiên cứu. Cơ chế được mô tả đối với PDRN cũng không mặc nhiên chứng minh tác động tương tự trên mọi chế phẩm PN.

Ba hướng cơ chế thường được quan tâm gồm:

Điều hòa phản ứng viêm – Adenosine A2A

Tín hiệu qua thụ thể adenosine A2A được nghiên cứu về khả năng điều hòa phản ứng viêm và hỗ trợ môi trường thuận lợi cho quá trình sửa chữa mô. Đây là cơ sở sinh học để tiếp tục nghiên cứu vai trò của các chế phẩm nucleotide trong phục hồi da.

Con đường tái sử dụng nucleotide – Salvage Pathway

Con đường này cho phép tế bào tái sử dụng các thành phần nucleotide để tổng hợp acid nucleic. Trong nghiên cứu về PDRN, cơ chế này được xem là một hướng giải thích tiềm năng cho vai trò hỗ trợ các quá trình sửa chữa mô.

Hỗ trợ khung cấu trúc ECM  – 3D Scaffold

Khái niệm 3D Scaffold được sử dụng để mô tả cấu trúc hỗ trợ hoặc môi trường tương tác ba chiều trong nghiên cứu vật liệu sinh học.

2.2. DOT™ Polynucleotide: Nền tảng tái tạo sinh học của REJURAN®

Vậy câu hỏi đặt ra là, có phải mọi sản phẩm chứa PN đều có hoạt tính và hiệu quả ứng dụng như nhau? 

Câu trả lời là KHÔNG. 

Hiệu quả của PN phụ thuộc và rất nhiều yếu tố như: kích thước chuỗi, nguồn gốc nguyên liệu, công nghệ tách chiết và quy trình sản xuất,…

REJURAN® ứng dụng công nghệ DOT™ (DNA Optimizing Technology) của PharmaResearch, sử dụng DNA có nguồn gốc từ cá hồi hoang dã Chum (Oncorhynchus keta) qua quy trình xử lý và tinh lọc chuyên biệt đã được cấp bằng sáng chế.

Một nghiên cứu công bố năm 2024 sử dụng kính hiển vi điện tử quét độ phân giải cao (SEM) đã ghi nhận DOT™ PN có cấu trúc đa diện với các khoang và vách ngăn liên kết thành dạng mạng lưới, khác với hình thái vô định hình quan sát được ở mẫu PDRN được khảo sát. Phát hiện này cung cấp cơ sở hình thái học để nghiên cứu đặc tính 3D scaffold của DOT™ PN.

Không phải DNA phân mảnh ngẫu nhiên, các chuỗi DOT™ PN được chuẩn hóa độ dài phân tử tối ưu, hình thành cấu trúc 3D Scaffold mô phỏng ma trận ngoại bào (ECM), mang ý nghĩa sinh học quan trọng:

🧬 Tăng giữ nước (Hydration retention): Hình thành mạng lưới ưa nước (hydrophilic), giúp giữ nước tại mô bì, cải thiện và duy trì độ ẩm nền da, đồng thời ổn định vi môi trường mô liên kết.

🧬 Ổn định cấu trúc mô & phân bố lại lực cơ học (Redistribution of mechanical tension): Hoạt động như khung sinh học vi mô giúp giảm tập trung ứng lực tại các vùng tổn thương, từ đó hỗ trợ mô tái cấu trúc trong trạng thái cân bằng sinh học hơn.

🧬 Kích hoạt nguyên bào sợi thông qua cơ chế cảm nhận cơ học (mechanotransduction): Sự tương tác giữa 3D Scaffold và tế bào giúp kích hoạt nguyên bào sợi (fibroblast), thúc đẩy tổng hợp collagen, elastin và hyaluronic acid (HA) nội sinh, từ đó cải thiện chất lượng nền da từ trung bì.

3. REJURAN® I + S | CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DA VÙNG MẮT

Tùy thuộc vào tình trạng da vùng mắt và cấu trúc da, Ths. BS. Vũ Ngọc Quý đã có những cách tiếp cận khác nhau.

CASE 01: ĐIỀU TRỊ THÂM & TRŨNG NHẸ

Nguồn: ThS. BS. Vũ Ngọc Quý

Phác đồ tham khảo được đề xuất:
– REJURAN® I: Tiêm vi điểm vùng quanh mắt – an toàn cho vùng mí mắt trên, tập trung cải thiện chất lượng da, nếp nhăn và quầng thâm.

– REJURAN® S: Ứng dụng kim luồn (cannula) vào lớp mô sâu, hỗ trợ tái cấu trúc mô và cải thiện tình trạng trũng vùng dưới mắt.

– Liệu trình: 3 buổi, cách nhau 3–4 tuần; bác sĩ điều chỉnh theo tình trạng và chỉ định lâm sàng của từng bệnh nhân.

Kết quả đánh giá:
Sau 1 tuần, ghi nhận cải thiện quầng thâm. Cần tiếp tục liệu trình và duy trì theo phác đồ cá nhân hóa của bác sĩ.

CASE 02: CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DA SAU PHẪU THUẬT

Nguồn: ThS. BS. Vũ Ngọc Quý

Phác đồ tham khảo được đề xuất:
Tình trạng thâm và thay đổi chất lượng da vùng quanh mắt sau phẫu thuật. Ths. BS Vũ Ngọc Quý tiếp tục lựa chọn phối hợp REJURAN® I + S trong phác đồ điều trị. 

Kết quả đánh giá:
Sau 3 tuần điều trị, vùng mi dưới trông đầy đặn và sáng khỏe hơn.

CASE 03 + 04: TÁI TẠO MÔ & TRẺ HÓA VÙNG MẮT KHÔNG DÙNG FILLER

Nguồn: ThS. BS. Vũ Ngọc Quý

Phác đồ tham khảo được đề xuất:
Với khách hàng mong muốn cải thiện vùng dưới mắt theo hướng nhẹ nhàng, không lựa chọn filler.

Ths. BS Vũ Ngọc Quý ứng dụng phối hợp REJURAN® I + S trong phác đồ điều trị, hướng đến cải thiện chất lượng da mắt.

Kết quả đánh giá:
Sau 2 lần điều trị, kết quả cho thấy sự cải thiện quầng thâm vùng dưới mắt.


Nguồn: ThS. BS. Vũ Ngọc Quý

Phác đồ tham khảo được đề xuất:
Ở khách hàng gần 60 tuổi với tình trạng da giảm đàn hồi, nhiều nếp nhăn tĩnh và thay đổi sắc tố quanh mắt.

Ths. BS Vũ Ngọc Quý lựa chọn phối hợp REJURAN® I + S nhằm tiếp cận đồng thời các dấu hiệu lão hóa vùng mắt, theo mong muốn cải thiện nhẹ nhàng không filler, rút ngắn thời gian down time và ít để lại vết tiêm.

Kết quả đánh giá:
Sau 2 lần điều trị, ghi nhận vùng mắt trông đầy đặn, sáng hơn và các nếp nhăn có dấu hiệu cải thiện.

4. KẾT LUẬN

Mỗi biểu hiện lão hóa vùng mắt đòi hỏi một cách tiếp cận khác nhau. Quầng thâm, nếp nhăn, giảm độ đàn hồi hay tình trạng hõm vùng dưới mắt cần được đánh giá trong mối liên hệ với đặc điểm giải phẫu và mục tiêu điều trị của từng khách hàng.

Thông qua các ca lâm sàng được chia sẻ, ứng dụng phối hợp REJURAN® I + S cho thấy cách bác sĩ cân nhắc đặc tính sản phẩm khi xây dựng phác đồ cải thiện chất lượng da vùng mắt.

REJURAN® – Tiếp cận Skin Quality từ nền tảng DOT™ Polynucleotide và định hướng tái tạo sinh học.

Nguồn tham khảo:

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11311621/

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10982675/

https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC13047770/

Mục lục bài viết

    Tin tức liên quan

    TS.BS VŨ NGUYỆT MINH x REVISION SKINCARE | PHỐI HỢP ABC+E SAU CÁC LIỆU TRÌNH THẨM MỸ

    TS.BS VŨ NGUYỆT MINH x REVISION SKINCARE | PHỐI HỢP ABC+E SAU CÁC LIỆU TRÌNH THẨM MỸ

    REJURAN® HEALER – TỐI ƯU & LINH HOẠT

    REJURAN® HEALER – TỐI ƯU & LINH HOẠT

    ỨNG DỤNG REJURAN® S TRẺ HÓA DÂY CHẰNG & PHỤC HỒI TOÀN DIỆN TRÊN 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG LÃO HÓA

    ỨNG DỤNG REJURAN® S TRẺ HÓA DÂY CHẰNG & PHỤC HỒI TOÀN DIỆN TRÊN 2 NHÓM ĐỐI TƯỢNG LÃO HÓA

    TẤT CẢ SẢN PHẨM TẤT CẢ SẢN PHẨM TẤT CẢ SẢN PHẨM TẤT CẢ SẢN PHẨM TẤT CẢ SẢN PHẨM TẤT CẢ SẢN PHẨM