HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chất làm đầy da

Rejuran; Rejuran i; Rejuran s

MÔ TẢ SẢN PHẨM

REJURAN® là một loại gel dùng cho cấy ghép trong da bao gồm Natri Polynucleotide (20mg/ml), gồm phân tử chuỗi dài, có độ tinh khiết cao từ nguồn gốc tự nhiên. Nó được chứa sẵn trong ống tiêm vô trùng và chỉ sử dụng một lần với liều tối đa 2.0 mL.

Rejuran® được chia làm ba loại khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho từng khu vực trên khuôn mặt.

  • Rejuran: Điều trị trên toàn khuôn mặt
  • Rejuran i: Điều trị vết nhăn chân chim đuôi mắt
  • Rejuran s: Điều trị sẹo, sẹo rỗ

REJURAN: ống tiêm 2mL + 2 kim (33G), 2 túi / hộp

REJURAN i: ống tiêm 1mL + 1 kim (34G), 1 túi / hộp (màu trắng)

REJURAN s: ống tiêm 1mL + 1 kim (30G), 1 túi / hộp (màu xanh)

ModelKích thước kim
REJURAN33G x 4 mm
REJURAN i34G x 4 mm
REJURAN s30G x 8 mm

Thành phần công thức của Gel tiêm:

Thành phầnHàm lượngTiêu chuẩn
Monobasic Sodium Phosphate Dihydrate0.28 mg/mLUSP
Dibasic Sodium Phosphate Dodecahydrate2.5 mg/mLUSP
D-Mannitol40 mg/mLKP
Water for injection0.9365 g/mLKP
Sodium Polynucleotide20 mg/mLIn-house
Sodium Chloride0.55 mg/mLKP

 

CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG

REJURAN, REJURAN i và REJURAN s là loại gel được dùng để tiêm vào giữa đến sâu trong lớp hạ bì để thúc đầy phục hồi và tái tạo mô, cải thiện bề mặt của da. Sản phẩm mang tính linh hoạt cao, dễ sử dụng và có thể tác dụng trên các vùng da gồm: mặt (đặc biệt là vùng quanh mắt), cổ, vùng cổ ngực, tay và các vùng da khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1) Như với tất cả các phương thức tiêm qua da, sản phẩm tiêm có nguy cơ nhiễm trùng. Nên tuân thủ các biện pháp phòng ngừa tiêu chuẩn để giảm thiểu nhiễm trùng liên quan đến vật liệu tiêm trong da.

2) Để giảm thiểu rủi ro của các biến chứng tiềm ẩn, sản phẩm này chỉ nên được sử dụng bởi những người hành nghề chăm sóc sức khỏe được đào tao, có kinh nghiệm phù hợp và có kiến thức về giải phẫu tại và xung quanh vị trí tiêm.

3) Không tiêm cho các vùng da không hấp phụ chất làm đầy hoặc được điều trị gần đây bởi các chất làm đầy khác.

4) Bệnh nhân dùng Thuốc kháng viêm không steroid, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông máu và thuốc ức chế miễn dịch.

5) Bệnh nhân mắc bệnh dị ứng, bệnh tự miễn, bệnh lý u hạt sarcoidosis và viêm nội tâm mạc Osler.

6) Không được cấy vào mạch máu.

7) Không lạm dụng.

8) Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần sản phẩm (Natri Polynucleotide).

9) Phụ nữ có thai và cho con bú.

10) Trẻ em và thanh thiếu niên.

11) Không sử dụng trên vùng da bị tổn thương do viêm hoặc tiêm.

CẢNH BÁO: Merit Manifolds không được khuyến khích sử dụng với lipid

Tiếp xúc lâu dài với các dung dịch lipid có thể dẫn đến nứt hoặc rò rỉ sản phẩm.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1) Không sử dụng nếu bao bì đã được mở hoặc bị hỏng.

2) Kiểm tra ngày hết hạn được in trên bao bì trước khi sử dụng và không sử dụng sản phẩm đã hết hạn.

3) Chỉ các bác sĩ mới được phép thao tác thực hiện việc tiêm sản phẩm này.

4) Giữ ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

5) Vì kỹ thuật tiêm là điều cần thiết để cho ra kết quả tốt, chỉ các bác sĩ có tay nghề cao mới được thực hiện phương pháp điều trị này.

6) Trước khi điều trị, bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về chỉ định, chống chỉ định, biện pháp phòng ngừa và phản ứng bất lợi.

* Hướng dẫn sử dụng

1) Mở túi và lấy ống tiêm ra.

2) Tháo nắp từ từ khỏi ống tiêm.

3) Sau đó, ống tiêm có thể được xoắn vào khớp nối khóa Luer của kim. Kim phải được khóa chặt với ống tiêm an toàn.

4) Kéo nắp kim sang hướng ngược lại để được gỡ bỏ.

5) Trước khi tiêm, đảm bảo khử trùng khu vực cần tiêm.

6) Tiêm từ từ dung dịch tiêm vào lớp hạ bì, thể tích tiêm có thể thay đổi tùy theo khu vực tiêm.

7) Nếu khi tiêm vào khó khăn, không tăng áp lực lên thanh pit tông, thay vào đó, tiêm vào một vùng da khác.

8) Sau khi điều trị, massage da để trải đều.

* Hướng xử lý sau khi tiêm

1) Chi sử dụng một lần. Không tái sử dụng.

2) Sản phẩm chỉ dùng một lần, không khử trùng lại.

3) Vứt bỏ ống tiêm và kim theo quy định đối với chất thải y tế.

THẬN TRỌNG

1) Không sử dụng nếu bao bì được mở hoặc bị hỏng. Khi sản phẩm đã được mở, tính vô trùng không được đảm bảo và có thể gây nhiễm trùng.

2) Kiểm tra ngày hết hạn được in trên bao bì trước khi sử dụng và không sử dụng các sản phẩm đã hết hạn.

3) Không sử dụng lại. Việc tái sử dụng một sản phẩm như vậy sẽ gây rủi ro cho sức khỏe cộng đồng.

4) Sản phẩm chỉ dùng một lần, không khử trùng lại.

5) Nghiêm cấm tiêm nửa liều hoặc chia thành nhiều liều tiêm khác nhau. Sự vô trùng không được đảm bảo và có thể gây nhiễm trùng.

6) Vứt bỏ theo quy định.

TÁC DỤNG BẤT LỢI CÓ THỂ XẢY RA

1) Bệnh nhân cần được bác sĩ thông báo đầy đủ về các biến cố bất lợi trung hạn có thể xảy ra.

2) Khi áp lực được truyền vào vị trí tiêm, viêm (đỏ da, phù) kết hợp với ngứa hoặc đau có thể xuất hiện. Phản ứng này có thể duy trì trong vòng một tuần.

3) Các nốt xơ cứng, đổi màu tại vị trí tiêm và sự thiếu hiệu quả điều trị hiệu quả có thể xảy ra.

4) Bệnh nhân nên kiểm tra ngay với bác sĩ nếu tình trạng viêm kéo dài hơn một tuần và xuất hiện các tác dụng phụ không rõ khác. Trong trường hợp này, các bác sĩ nên đưa ra phương pháp điều trị tối ưu cho bệnh nhân.

5) Đối với các biến cố bất lợi không xác định khác, phải được báo cáo cho nhà sản xuất của nhà cung cấp sản phẩm.

Đề phòng chung:

1) Bệnh nhân nên tránh trang điểm trong 12 giờ sau khi tiêm và tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, tia UV, lạnh và nhiệt (xông hơi khô, phòng xông hơi nước, v.v.) trong 2 tuần.

2) Sản phẩm này nên được thực hiện bởi các bác sĩ được đào tạo đầy đủ.

3) Trước khi điều trị, bệnh nhân cần được thông báo đầy đủ về các chỉ định, chống chỉ định, biện pháp phòng ngừa và các tác dụng phụ của Bác Sĩ.

4) Trước khi sử dụng, điều kiện tiệt trùng phải được kiểm tra.

5) Trước khi sử dụng, phải kiểm tra ngày hết hạn ghi trên sản phẩm.

6) Tránh cấy ghép vào mạch máu có thể gây nhồi máu (hoại tử mô).

7) Không được sử dụng sản phẩm cho đến khi tình trạng nhiễm trùng và tình trạng viêm được kiểm soát hoặc lắng xuống.

8) Tính an toàn và hiệu quả của nâng môi chưa được xác định.

9) Tiêm trên bệnh nhân có tiền sử phát ban herpes có thể gây viêm da herpes tái phát.

10) An toàn và hiệu quả cho những bệnh nhân nhạy cảm với cơ địa sẹo lồi, tăng sắc tố, sẹo phì đại chưa được xác định.

11) Sau khi sử dụng, bơm kim tiêm phải được xử lý như những mối nguy sinh học tiềm ẩn. Việc thải bỏ phải phù hợp với thực hành y tế được chấp nhận và các yêu cầu hiện hành của địa phương, tiểu bang và liên bang.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (1 ~ 30 °C), tránh ánh nắng mặt trời

HÃNG, NƯỚC CHỦ SỞ HỮU (CŨNG LÀ NHÀ SẢN XUẤT)

PharmaRescarch Co., Ltd.

77-19, Gwahakdanji-ro, Gangneung-si, Gangwon-do, Korea

TEL. 82.33.645.7640/ FAX. 82.33.645.7642

www.pharmaresearch.co.kr

Chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường và phân phối chính thức:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU THE VIGO

Địa chỉ: 251/54 Lê Quang Định, Phường 7, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0286 2729839

Website: https://thevigocorp.com/

Email: contact.thevigo@gmail.com